KHOA VẬT LÝ - VẬT LÝ KỸ THUẬT

BỘ MÔN VẬT LÝ HẠT NHÂN - KỸ THUẬT HẠT NHÂN

HƯỚNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VẬT LÝ- KỸ THUẬT HẠT NHÂN TRONG MÔI TRƯỜNG, THỦY VĂN ĐỒNG VỊ

 

 I.       ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Phân tích đồng vị phóng xạ trong mẫu môi trường dùng hệ phổ kế gamma

-         Nghiên cứu và phát triển các phương pháp để hiệu chỉnh sự tự hấp thụ, trùng phùng tổng, giảm phông đối với hệ phổ kế gamma nhằm xác định chính xác hoạt độ, tăng khả năng phát hiện các đồng vị phóng xạ tự nhiên và nhân tạo trong các mẫu đất đá, khí, nước… Đánh giá độ tin cậy bằng phương pháp mô phỏng sử dụng chương trình MCNP, PENELOPE và GEANT4.

Phân tích đồng vị phóng xạ trong mẫu môi trường dùng hệ phổ kế alpha

-         Nghiên cứu và phát triển những phương pháp, quy trình tách hóa trong hạt nhân để khảo sát các đồng vị phóng xạ môi trường sử dụng hệ phổ kế alpha với đầu dò bán dẫn Silic nuôi cấy ion thụ động (PIPS). Một số nghiên cứu trong hướng phân tích alpha như khảo sát đặc trưng của hệ đo, quãng chạy hạt alpha, nghiên cứu chế tạo bộ nguồn chuẩn uranium, phát triển các quy trình phân tích tối ưu phù hợp với điều kiện phòng thí nghiệm, khảo sát đồng vị phóng xạ 226Ra trong nước uống đóng chai, khảo sát đồng vị phóng xạ 210Po và210Pb trong thuốc lá, lá trà, phân bón được sản xuất ở Việt Nam.

Phân tích nguyên tố dùng hệ phổ kế tia X (và kích hoạt neutron)

-         Phân tích hàm lượng các nguyên tố bền và các đồng vị phóng xạ: ứng dụng trong thăm dò tài nguyên, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiên cứu các loại vật liệu và các mẫu sinh vật, phân tích các nguyên tố vi lượng trong đất trồng và trong các thành phần sinh thái, phân tích đánh giá các nguyên tố độc hại trong lương thực, thực phẩm, môi trường ô nhiễm,...

 3.1

 3.2

3.3

Hình 3: Hệ thống chuyển mẫu trong phân tích kích hoạt neutron

II.   MỘT SỐ KẾT QUẢ


Kết quả cải tiến giới hạn phát hiện hoạt độ

 3.4

Kết quả hiệu chỉnh tự hấp thụ

 3.5

Kết quả đánh giá phổ gamma bằng phương pháp mô phỏng

 3.6  Phân tích 210Po trong thuốc lá và 226Ra trong nước uống đóng chai

3.7

3.8

3.9

III.      CÔNG BỐ

[1]. Hao, L.C., Tao, C.V., Nhon, M.V., “Methods for thin foil thickness determination by using alpha spectroscopy”, Kerntechnik, 03, 135-137, 2010.

[2]. Hao, L.C., Tao, C.V., Dong, N.V., Nghi, H.N., Dung, P.T., Thong, N.V., “Rapid preparation of Uranium and Thorium alpha sources by electroplating technique”, Kerntechnik, 06, 381-385, 2010.

[3]. M.-C. Lépy, Chau Van Tao, Tran Thien Thanh et al, “Intercomparison of Methods for Coincidence summing corrections in gamma ray spectrometry”, Applied Radiation and Isotopes, Vol. 68 Issues 7-8, 1407-1412, 2010.

[4]. T.T. Thanh, L. Ferreux, M.C. Lépy, C.V. Tao, “Determination activity of radionuclides in marine sediment by gamma spectrometer with anti-cosmic shielding”, Journal of Environmental radioactivity Vol 101, Issue 9,780-783, 2010.

[5]. H. T. Phuong, M. V. Nhon, V.T.T. Trang and E. Ishistuka, “Application of Pade Approximation for Calculation Of Epithermal Neutron Self-Shielding Factors Of Some Materials Dealing With Doppler Broadening Effects”, Applied Radiation and Isotopes 68, 1177-1179, 2010.

[6]. Hao, L.C., Tao, C.V., Dong, N.V., Thong, N.V., Linh, D.M., “Determination of natural uranium, thorium and radium isotopes in water and soil samples by alpha spectroscopy”, Kerntechnik, 04, 285-191, 2011.

[7]. M.-C. Lépy, Chau Van Tao, Tran Thien Thanh et al., “Intercomparison of Methods for Coincidence summing corrections in gamma ray spectrometry – Part II (Volume sources)”, Applied Radiation and Isotopes, Vol 70, 2012.

[8]. T. T. Thanh, C. V. Tao, T. T. H. Loan, M. V. Nhon, H. D. Chuong and B. H. Au, “A detailed investigation of interactions within the shielding to HPGe detector response using MCNP code”, Kerntechnik 77/6, 458-461, 2012.

 [9]. T. T. Thanh, C. V. Tao, H. D. Chuong and B. H. Au, “Development of program DETSIM to simulate detector’s full energy peak efficiency”, Kerntechnik 77/6, 449-452, 2012.

[10]. H. T. Phuong, M. V. Nhon, L. D. H. Oanh, “Development of k0-INAA standardization method by neutron activation with Am–Be source”, Applied Radiation and Isotopes, 70, 478-482, 2012.

[11]. Thien Thanh Tran, Laurent Ferreux, Marie-Christine Lepy, Chau Van Tao, Sylvie Pierre (2013), Characterization of a cosmic suppression spectrometer, Applied Radiation and Isotopes, 114-118.

[12]. Laurent Ferreux, Sylvie Pierre, Tran Thien Thanh, Marie-Christine Lepy (2013), Validation of efciency transfer for Marinelli geometries Applied Radiation and Isotopes, 67-70.

[13]. Le Cong Hao, Miyako Nitta, Ryoko Fujiyoshi, Takashi Sumiyoshi, Chau Van Tao (2013), “Radiocesium Fallout in Surface Soil of Tomakomai Experimental Forest in Hokkaido due to the Fukushima Nuclear Accident”, Water, Air, & Soil Pollution , 224: 1028.

[14]. Ngo Quang Huy, Do Quang Binh, Vo Xuan An, Truong Thi Hong Loan, Nguyen Thanh Can, “Self-absorption correction in determining the U-238 activity of soil samples via 63.3 keV gamma ray using MCNP5 code, Applied Radiation and Isotopes, 71 (2013) 11-20.

[15]. T.T. Thanh, T.T. H. Loan, M.V. Nhon, C.V. Tao (2014), improvement passive shielding to background reduction: application to determinate radioactivity at low-energy gamma rays, Kerntechnik, Vol 79, No 3, 247-252.

[16]. Thuy-Ngan N. TRAN, Cong-Hao LE, Van-Tao CHAU (2014), 210Po and 210Pb Activity Concentrations in Cigarettes Produced in Vietnam and Their Estimated Dose Contribution Due to Smoking, Proceedings of The 12th Asia Pacific Physics Conference (APPC12), Makuhari – Japan, 2013, JPS Conf.Proc. 1, 019002.

 

 

 

 

Bảng tin chung

Bảng tin giáo vụ

Liên kết

 


     physics          TTHN          VAEA     varans1          nri logo          canti1